✔ Không có dấu tiếng Việt
✔ Không có khoảng trắng (dùng _ hoặc PascalCase)
✔ Không dùng ký tự đặc biệt (@ # $ % ^ & * …)
✔ Không bắt đầu bằng số
✔ Tên phải mang ý nghĩa
Ví dụ sai:
❌ Hàng Hóa
❌ 123Ten
❌ @GiaBan
Ví dụ đúng:
✔ HangHoa
✔ hang_hoa
✔ GiaBan
Thể hiện đúng ý nghĩa của bảng, không quá dài dòng.
Ví dụ: Danh mục khách hàng, ta đặt là tbKhachHang
Vậy tb là gì, là tiền tố trước, để tránh nhầm với các đối tượng khác như View, Procedure, Function ...
Nếu là view vKhachHang, nếu bạn chưa hiểu vê View hãy qua phần tiếp theo sẽ nằm, phần này làm quen từ khóa View nhé.
Hai kiểu phổ biến:
tbKhachHang
tbDonHang
tbChiTietDonHang
tbSanPham
tbNhanVien
tb_khach_hang
tb_don_hang
tb_ chi_tiet_don_hang
tb_ san_pham
tb_ nhan_vien
Tên cột thể hiện thuộc tính, ví dụ:
MaKhachHang
TenKhachHang
DiaChi
SoDienThoai
NgayTao
NgayCapNhat
Hoặc kiểu snake_case:
ma_khach_hang
ten_khach_hang
dia_chi
so_dien_thoai
ngay_tao
ngay_cap_nhat
Ví dụ cấm dùng làm tên bảng/cột:
SELECT, TABLE, ORDER, USER, GROUP, JOIN, KEY
Nếu bắt buộc dùng thì đặt trong [], nhưng không khuyến nghị:
[User]
[Order]
Hướng dẫn cách đặt tên table và tên cột trong SQL Server dành cho quản trị dữ liệu