Biến là một vùng nhớ dùng để lưu trữ dữ liệu trong chương trình. Mỗi biến có một tên biến, một kiểu dữ liệu và một giá trị.
#include <iostream>
using namespace std;
int main()
{
int tuoi = 12;
cout << tuoi;
return 0;
} #include <iostream>
int main()
{
string ten = "An";
cout << ten;
return 0;
}
<iostream> là thư viện trong C++ dùng để xuất dữ liệu ra màn hình
Cú pháp khai báo biến: kiểu_dữ_liệu tên_biến; Hoặc: kiểu_dữ_liệu tên_biến = giá_trị;
int tuoi;
float diem;
char kyTu;int tuoi = 12;
float diem = 9.5;
char kyTu = 'A'; | Kiểu dữ liệu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| int | Số nguyên | 10, 25, 100 |
| float | Số thực | 3.14, 9.5 |
| double | Số thực độ chính xác cao | 3.1415926 |
| char | Một ký tự | 'A' |
| string | Chuỗi ký tự | "Xin chao" |
| bool | Đúng hoặc Sai | true, false |
double pi = 3.1415926;
cout << pi; bool daDangNhap = true;
cout << daDangNhap; Khi đặt tên biến cần tuân theo các quy tắc sau:
Ví dụ hợp lệ:
int tuoi;
int soLuong;
int diem_1;Ví dụ không hợp lệ:
int 1tuoi;
int so luong;
int int; Sau khi khai báo, biến có thể được dùng để tính toán hoặc hiển thị kết quả.
#include <iostream>
using namespace std;
int main()
{
int a = 5;
int b = 8;
cout << a + b;
return 0;
} #include
using namespace std;
int main()
{
int diem = 10;
diem = diem + 5;
cout << diem;
return 0;
}
Hướng dẫn khai báo biến trong C++, các bài tập thực hành đi kèm