Hàm trong c++

Cấu trúc hàm trong c++, cách vận dụng giải bài toán tin học trẻ và các ứng dụng

22
  1. Định nghĩa về hàm trong C++
  2. Cấu trúc của một hàm trong C++
  3. Hàm không có tham số và không trả về kết quả
  4. Hàm có tham số
  5. Hàm có tham số và trả về kết quả
  6. Hàm trả về giá trị kiểu int
  7. Hàm có nhiều tham số
  8. Hàm trả về giá trị đúng hoặc sai
  9. Hàm giúp chương trình dễ tổ chức hơn

1. Định nghĩa về hàm trong C++

Hàm (Function) là một nhóm các câu lệnh được đặt tên và dùng để thực hiện một công việc cụ thể. Thay vì viết lại cùng một đoạn code nhiều lần, chúng ta có thể tạo một hàm và gọi hàm đó khi cần.

Ví dụ: Nếu cần tính tổng hai số nhiều lần, ta có thể tạo hàm tong().

#include <iostream>
int tong(int a, int b)
{
   return a + b;
}
int main()
{
    std::cout << tong(5, 3);
    return 0;
}

Kết quả: 8

Vậy tại sao ta không làm như code dưới cho gọn mà lại sử dụng hàm, vậy lý do sâu xa nào ?

cout << 5+3;

Câu trả lời: hàm rất quan trọng, nhưng để hiểu rõ ta cần phải xem các phần tiếp nhé.

2. Cấu trúc của một hàm trong C++

Một hàm trong C++ thường có dạng:

kiểu_trả_về tên_hàm(tham_số)
{
  // Các câu lệnh
  return kết_quả;
}

Trong đó:

Thành phần Ý nghĩa
kiểu_trả_về Kiểu dữ liệu của kết quả mà hàm trả về, ví dụ: int, float, double.
tên_hàm Tên dùng để gọi hàm.
tham_số Dữ liệu được đưa vào hàm.
return Trả kết quả từ hàm về nơi gọi hàm.

3. Hàm không có tham số và không trả về kết quả

Nếu hàm chỉ thực hiện một công việc và không cần nhận dữ liệu, ta có thể sử dụng hàm không có tham số. Từ khóa void cho biết hàm không trả về kết quả.

void xinChao()
{
  cout << "Xin chao!";
}
int main()
{
  xinChao();
  return 0;
}

Kết quả: Xin chao!

Câu hỏi: xinChao , tại sao chữ x không viết hoa, mà chữ C lại viết hoa.

4. Hàm có tham số

Tham số là dữ liệu được truyền vào hàm để hàm sử dụng khi thực hiện công việc.

Ví dụ, tạo hàm nhận vào một số và in số đó ra màn hình:

void inSo(int n)
{
  cout << n;
}
int main()
{
  inSo(10);
  inSo(20);
  return 0;
}

Kết quả: 1020

Trong ví dụ trên: n là tham số của hàm. 1020 là các giá trị được truyền vào hàm.

5. Hàm có tham số và trả về kết quả

Đây là dạng hàm rất thường được sử dụng trong lập trình.

Ví dụ tạo hàm tính tổng hai số:

int tong(int a, int b)
{
  return a + b;
}
int main()
{
  int kq = tong(10, 5);
  cout << kq;
  return 0;
}

Kết quả: 15

Có thể gọi trực tiếp hàm trong cout:

int tong(int a, int b)
{
  return a + b;
}

int main()
{
  cout << tong(20, 30);
  return 0;
}

Kết quả: 50

6. Hàm trả về giá trị kiểu int

Nếu hàm thực hiện phép tính và trả về một số nguyên, ta sử dụng int.

Ví dụ tính bình phương của một số:

int binhPhuong(int n)
{
  return n * n;
}

int main()
{
  cout << binhPhuong(5);
  return 0;
}

Kết quả: 25

7. Hàm có nhiều tham số

Một hàm có thể nhận nhiều tham số.

Ví dụ:

int tinhTong(int a, int b, int c)
{
  return a + b + c;
}

int main()
{
  cout << tinhTong(10, 20, 30);
  return 0;
}

Kết quả: 60

8. Hàm trả về giá trị đúng hoặc sai

Hàm có thể trả về kiểu bool. Kiểu bool chỉ có hai giá trị: true → đúng false → sai Ví dụ kiểm tra một số có phải số chẵn hay không:

bool laSoChan(int n)
{
  return n % 2 == 0;
}

int main()
{
  cout << laSoChan(10);
  return 0;
}

Kết quả: 1 Trong C++, true thường được hiển thị là 1, còn false là 0.

9. Hàm giúp chương trình dễ tổ chức hơn

Khi chương trình có nhiều công việc, chúng ta có thể chia chương trình thành nhiều hàm nhỏ. Ví dụ:

#include 
using namespace std;
int tong(int a, int b)
{
 return a + b;
}

int hieu(int a, int b)
{
  return a - b;
}

int tich(int a, int b)
{
  return a * b;
}

int main()
{
  cout << tong(10, 5) << endl;
  cout << hieu(10, 5) << endl;
  cout << tich(10, 5);
  return 0;
}

Kết quả: 15 5 50 Nhờ sử dụng hàm, chương trình được chia thành những phần nhỏ, dễ đọc, dễ kiểm tra và dễ sử dụng lại.

Tìm kiếm:

Cấu trúc hàm trong c++, cách vận dụng giải bài toán tin học trẻ và các ứng dụng